Sức Khỏe Việt Sức khỏe · Đời sống · Mỗi ngày
Thời Sự

Ai được hưởng và cách tính trợ cấp cho người cao tuổi không có người phụng dưỡng

admin

06/09/2026 · 14 phút đọc

Ai được hưởng và cách tính trợ cấp cho người cao tuổi không có người phụng dưỡng

Ai được hưởng và cách tính trợ cấp cho người cao tuổi không có người phụng dưỡng

Khi người cao tuổi không còn người thân hoặc người có nghĩa vụ phụng dưỡng, một bộ chính sách mới đã thiết lập khung hỗ trợ tài chính nhằm đảm bảo cuộc sống tối thiểu và khả năng chăm sóc. Bài viết này giải thích rõ nhóm đối tượng được xét, cách xác định mức trợ cấp theo hệ số, cơ chế nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết theo quy định đang có hiệu lực.

Tóm tắt những điểm chính của quy định mới

Theo quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP, một số thay đổi quan trọng liên quan tới trợ giúp xã hội và chăm sóc tại cộng đồng đã được ấn định. Hai mốc cần nhớ là: mức chuẩn dùng để xác định trợ cấp được điều chỉnh và thời điểm có hiệu lực của các quy định.

  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 1/7 hiện là 540.000 đồng/tháng (tăng từ mức 500.000 đồng/tháng trước đây).
  • Các quy định về trợ giúp xã hội thường xuyên, chăm sóc, nuôi dưỡng và trợ giúp khẩn cấp tại cơ sở trợ giúp xã hội sẽ có hiệu lực từ ngày 5/10.
Các mức trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi không có người phụng dưỡng- Ảnh 1.

Chi trả lương hưu, trợ cấp cho người hưởng.

Những ai thuộc diện được hưởng trợ cấp thường xuyên?

Văn bản đưa ra các tiêu chí rõ ràng cho nhóm người cao tuổi được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Điểm chung của những đối tượng này là phải kết hợp các điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hộ gia đình và tình trạng người có nghĩa vụ phụng dưỡng.

Cụ thể, những người cao tuổi có thể nằm trong diện hưởng nếu họ thuộc hộ nghèo và không có người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng; hoặc có người có nghĩa vụ nhưng người đó đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Nhóm người không có điều kiện sống tại cộng đồng nhưng đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội mà vẫn có người nhận chăm sóc tại cộng đồng cũng được xét hỗ trợ.

Cách tính mức trợ cấp: hệ số áp dụng và ví dụ minh họa

Mức trợ cấp thực nhận của từng người được tính bằng cách nhân mức chuẩn trợ giúp xã hội với hệ số tương ứng, theo từng trường hợp cụ thể.

  • Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc diện hộ nghèo và không có người có nghĩa vụ phụng dưỡng (hoặc người có nghĩa vụ đang hưởng trợ cấp xã hội): áp dụng hệ số 1,5. Với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, mức hưởng là 540.000 x 1,5 = 810.000 đồng/tháng.
  • Người từ đủ 75 tuổi trở lên trong hoàn cảnh tương tự: áp dụng hệ số 2,0. Với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, mức hưởng tương ứng là 1.080.000 đồng/tháng.
  • Những người không có điều kiện sống tại cộng đồng nhưng đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội và đồng thời có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được áp hệ số 3,0; tương ứng mức hưởng 1.620.000 đồng/tháng nếu mức chuẩn là 540.000 đồng.

Quan trọng: việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi chỉ là một trong các tiêu chí. Người hưởng phải thỏa mọi yêu cầu về hoàn cảnh hộ nghèo và tình trạng người có nghĩa vụ, quyền phụng dưỡng theo quy định để được nhận mức tương ứng.

Thủ tục, hồ sơ và con đường nộp đơn

Để đề nghị hưởng trợ cấp, người có nhu cầu hoặc người giám hộ phải chuẩn bị hồ sơ theo mẫu do quy định ban hành. Hồ sơ điển hình bao gồm tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội theo Mẫu số 01 kèm các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh.

Có ba phương thức nộp hồ sơ để người dân lựa chọn: nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, gửi qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền. Việc cho phép nộp trực tuyến nhằm tạo thuận lợi cho người yếu thế, đồng thời giúp giảm thủ tục giấy tờ khi tra cứu đối chiếu dữ liệu.

Quy trình thẩm định và thời hạn ra quyết định

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND xã, phường, hoặc đặc khu nơi người đề nghị cư trú có trách nhiệm tổ chức xác thực thông tin. Việc xác minh được thực hiện trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các nguồn dữ liệu hiện có như cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung.

Theo quy định, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn tất thẩm định và ban hành quyết định về trợ cấp xã hội, hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nếu đủ điều kiện.

Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết cho người đề nghị.

Vai trò của địa phương và khung linh hoạt trong áp dụng mức hỗ trợ

Văn bản cho phép UBND cấp tỉnh đề xuất mức chuẩn và mức trợ giúp áp dụng trên địa bàn cao hơn mức quy định trong Nghị định, tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng cân đối ngân sách. Điều này có nghĩa là ở một số địa phương, người cao tuổi có thể được hưởng mức cao hơn so với chuẩn quốc gia nếu địa phương quyết định như vậy.

Sự linh hoạt tại cấp tỉnh nhằm đáp ứng thực tế khác nhau giữa các vùng, tuy nhiên quyết định tăng mức phải được HĐND cùng cấp xem xét và phê duyệt theo thủ tục pháp lý hiện hành.

Ngoài khía cạnh tài chính, địa phương có trách nhiệm phối hợp để đảm bảo việc xác thực dữ liệu được tiến hành chính xác, nhất là khi đối chiếu với nguồn dữ liệu điện tử dùng chung.

Lưu ý thực tế cho người chuẩn bị hồ sơ

  • Chuẩn bị đầy đủ tờ khai theo mẫu và các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh hộ nghèo hoặc tình trạng người phụng dưỡng.
  • Lựa chọn một trong ba phương thức nộp hồ sơ tùy theo điều kiện tiếp cận: trực tuyến, bưu chính hoặc nộp trực tiếp.
  • Theo dõi quá trình xử lý trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp; nếu không được chấp thuận, yêu cầu văn bản giải thích lý do.
  • Lưu ý rằng các địa phương có thể áp dụng mức hỗ trợ cao hơn; người dân nên tìm hiểu thêm tại UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan liên quan nơi cư trú.

Vấn đề chăm sóc và an toàn cho người lớn tuổi cũng liên quan tới nhiều khía cạnh khác của đời sống công việc và cộng đồng; những sự kiện liên quan tới an toàn lao động hay quy trình cứu hộ có thể cung cấp bài học giá trị về chuẩn bị và phòng ngừa rủi ro trong xã hội, như phân tích trong Bài học từ hai công nhân.

Về khung pháp lý và thủ tục hành chính, những thay đổi liên quan tới công chứng hay mở rộng thẩm quyền tại các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng tới cách thức xử lý hồ sơ và giao dịch giữa người dân với cơ quan công; ví dụ về đề xuất về Công chứng nhà đất toàn quốc minh họa xu hướng đơn giản hóa giao dịch khi có nền tảng dữ liệu dùng chung.

Trong bối cảnh an ninh thông tin và xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao, công tác bảo mật dữ liệu dân cư và cơ sở dữ liệu dùng chung cần được chú trọng; việc mở rộng điều tra các vụ án mạng gần đây đặt ra yêu cầu nâng cao độ tin cậy của các hệ thống dữ liệu, như phân tích tại bài viết Mở rộng điều tra tội phạm mạng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Mức chuẩn 540.000 đồng được áp dụng từ khi nào?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 1/7 theo quy định nêu trong văn bản.

2. Người cao tuổi không có nhà ở có được hưởng không?

Người không có điều kiện sống tại cộng đồng nhưng đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội và có người nhận chăm sóc tại cộng đồng nằm trong nhóm được hưởng mức hệ số cao hơn theo quy định.

3. Tôi phải chờ bao lâu để biết kết quả hồ sơ?

Cơ quan có thẩm quyền phải hoàn tất thẩm định và quyết định trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

4. Nếu hồ sơ không đạt, cơ quan có trách nhiệm gì?

Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không giải quyết cho người đề nghị.

Kết luận

Nghị định mang lại khuôn khổ rõ ràng hơn cho việc hỗ trợ người cao tuổi không có người phụng dưỡng: từ mức chuẩn dùng để tính trợ cấp, tới hệ số áp dụng cho từng nhóm tuổi và hoàn cảnh, cùng quy trình nộp hồ sơ, xác thực và thời hạn giải quyết. Người dân nên chuẩn bị hồ sơ theo mẫu, lựa chọn phương thức nộp phù hợp và theo dõi quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đối với các trường hợp cần biết mức hỗ trợ cụ thể tại địa phương, liên hệ UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã nơi cư trú để được hướng dẫn chi tiết.

info

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán, thăm khám và điều trị y khoa chuyên nghiệp. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi áp dụng.

Người viết

admin

Công tác viên nội dung sức khỏe tại Sức Khỏe Việt.

Xem bài viết →